Ozarium 100mg Anfarm Hellas 3 vỉ x 10 viên (Losartan Kali)

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#26793
Ozarium 100mg Anfarm Hellas 3 vỉ x 10 viên (Losartan Kali)
5.0/5

Số đăng ký: 520110070723

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Losartan khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu Anfarm Hellas khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc
Nhà sản xuất

Anfarm Hellas S.A

NSX

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Tất cả sản phẩm thay thế

Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Xem tất cả sản phẩm thay thế

Thông tin sản phẩm

Số đăng ký: 520110070723
Hoạt chất:
Quy cách đóng gói:
Thương hiệu:
Xuất xứ:
Thuốc cần kê toa:
Dạng bào chế:
Hàm Lượng:
Nhà sản xuất:
Tiêu chuẩn:

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Losartan Kali: 100mg

Công dụng (Chỉ định)

  • Điều trị tăng huyết áp
  • Giảm nguy cơ mắc và tử vong tim mạch cho bệnh nhân tăng huyết áp có phì đại thất trái.
  • Bảo vệ thận cho bệnh nhân đái tháo đường týp 2 có protein niệu.
  • Suy tim mạn.

Liều dùng

Tăng huyết áp:

  • Bắt đầu và duy trì liều thông thường là 50 mg một lần mỗi ngày đối với hầu hết các bệnh nhân. Tác dụng hạ huyết áp tối đa đạt được 3-6 tuần sau khi bắt đầu điều trị. Trong một số trường hợp, để đạt được hiệu quả cao hơn, liều hàng ngày có thê tăng lên đến 100 mg mỗi ngày một lần.

Bệnh nhân đái tháo đường typ II bị tăng huyết áp có protein niệu ≥ 0,5 g / ngày:

  • Liều khởi đầu thông thường là 50 mg mỗi ngày một lần. Liều có thể tăng lên đến 100 mg mỗi ngày một lần dựa trên phản ứng huyết áp từ một tháng trở đi sau khi bắt đầu điều trị.

Bệnh nhân suy tim:

  • Liều khởi đầu thông thường của losartan ở bệnh nhân suy tim là 12,5 mg mỗi ngàymột lần. Liều thông thường nên được xác định trong khoảng thời gian hàng tuần (nghĩa là 12,5 mg mỗi ngày, 25 mg mỗi ngày, 50 mg mỗi ngày, 100 mg mỗi ngày, tăng đến liều tối đa là 150 mg mỗi ngày một lần) tùy theo khả năng dung nạp của bệnh nhân.

Giảm nguy cơ đột quy ở bệnh nhân tăng huyết áp có phì đại thất trái được ghi nhận bằng điện tâm đồ:

  • Liều khởi đầu thông thường là 50 mg losartan mỗi ngày một lần. Nên bổ sung thêm một liều thấp của hydrochlorothiazide và/hoặc tăng liều losartan đến 100 mg mỗi ngày một lần dựa trên phản ứng huyết áp.

Những nhóm đặc biệt:

Sử dụng ở bệnh nhân giảm thể tích nội mạch:

  • Đối với bệnh nhân thể tích nội mạch cạn kiệt (ví dụ những người điều trị bằng thuốc lợi tiểu liều cao), liều khởi đầu là 25 mg mỗi ngày một lần nên được xem xét.

Sử dụng ở bệnh nhân suy thận và chạy thận nhân tao:

  • Không cần điều chỉnh liều ban đầu ở bệnh nhân suy thận và bệnh nhân chạy thận nhân tạo.

Sử dụng ở bệnh nhân suy gan:

  • Một liều thấp nên được xem xét cho những bệnh nhân có tiền sử suy gan. Không có kinh nghiệm điều trị ở bệnh nhân suy gan nặng. Do đó, losartan chống chỉ định ở bệnh nhân suy gan nặng.

Bệnh nhân nhi:

  • 6 tháng – < 6 tuổi : Sự an toàn và hiệu quà của trẻ em từ 6 tháng đến dưới 6 tuổi chưa được thiết lập.
  • Losartan không được khuyến cáo dùng cho trẻ em dưới 6 tuổi
  • 6 năm đến 18 năm : Đối với bệnh nhân có thể nuốt viên thuốc, liều khuyến cáo là 25 mg mỗi ngày một lần ở bệnh nhân > 20 kg đến < 50 kg. (Trong trường hợp đặc biệt liều có thể được tăng lên đến tối đa là 50 mg mỗi ngày một lần). Liều dùng nên được điều chỉnh theo đáp ứng huyết áp.
  • Ở những bệnh nhân > 50 kg, liều thông thường là 50 mg mỗi ngày một lần. Trong trường hợp đặc biệt liều có thể được điều chỉnh để tối đa là 100 mg mỗi ngày một lần. Liều trên 1,4 mg/ kg (hoặc vượt quá 100 mg) mỗi ngày chưa được nghiên cứu ở bệnh nhi.
  • Losartan không được khuyến cáo ở trẻ em có độ lọc cầu thận <30 ml/ phút/ 1,73 m2
  • Losartan cũng không được khuyến cáo ở trẻ em bị suy gan

Sử dụng ở người cao tuổi:

  • Liều ban đầu nên được giảm đến 25 mg 1 lần mỗi ngày ở bệnh nhân trên 75 tuổi, không cần thiết hiệu chỉnh liều lượng thông thường cho người cao tuổi.

Cách dùng

  • Losartan nên được dùng bằng đường uống.
  • Nếu cần thiết, nó được dùng kết hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác.

Quá liều

  • Dữ liệu về quá liều ở người còn hạn chế. Biểu hiện về quá liều có thể gặp nhất là hạ huyết áp và nhịp tim nhanh; cũng có thể gặp nhịp tim chậm do kích thích thần kinh đối giao cảm (dây thần kinh phế vị).
  • Nếu hạ huyết áp triệu chứng xảy ra, phải điều trị hỗ trợ. Cả losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính đều không thể loại bỏ được bằng thẩm phân máu

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Quá mẫn với losartan hoặc bất kỳ thành phần nào của chế phẩm.
  • Phụ nữ có thai trên 3 tháng.
  • Bệnh nhân suy gan nặng.
  • Bệnh nhân tiểu đường và suy thận, đang điều trị bằng thuốc hạ áp có chứa Aliskiren.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Phần lớn các tác dụng không mong muốn đều nhẹ và mất dần với thời gian.

Thường gặp, ADR > 1/100:

  • Tim mạch: Hạ huyết áp, đau ngực.
  • Thần kinh trung ương: Mất ngủ, choáng váng, mệt mỏi.
  • Nội tiết – chuyển hóa: Tăng kali huyết, hạ glucose máu.
  • Tiêu hóa: Tiêu chảy, khó tiêu.
  • Huyết học: Hạ nhẹ hemoglobin và hematocrit.
  • Thần kinh cơ – xương: Đau lưng, đau chân, đau cơ.
  • Thận: Hạ acid uric huyết (khi dùng liều cao), nhiễm trùng đường niệu.
  • Hô hấp: Ho (ít hơn khi dùng các chất ức chế ACE), sung huyết mũi, viêm xoang.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:

  • Tim mạch: Hạ huyết áp thế đứng, đau ngực, blốc A – V độ II, trống ngực, nhịp chậm xoang, nhịp tim nhanh, phù mặt, đỏ mặt.
  • Thần kinh trung ương: Lo âu, mất điều hoà, lú lẫn, trầm cảm, đau nửa đầu, đau đầu, rối loạn giấc ngủ, sốt, chóng mặt.
  • Da: Rụng tóc, viêm da, da khô, ban đỏ, nhạy cảm ánh sáng, ngứa, mày đay, vết bầm, ngoại ban.
  • Nội tiết – chuyển hóa: Bệnh gút.
  • Tiêu hóa: Chán ăn, táo bón, đầy hơi, nôn, mất vị giác, viêm dạ dày.
  • Sinh dục – tiết niệu: Bất lực, giảm tình dục, tiểu nhiều, tiểu đêm.
  • Gan: Tăng nhẹ các thử nghiệm về chức năng gan và tăng nhẹ bilirubin.
  • Thần kinh cơ xương: Dị cảm, run, đau xương, yếu cơ, phù khớp, đau cơ.
  • Mắt: Nhìn mờ, viêm kết mạc, giảm thị lực, nóng rát và nhức mắt.
  • Tai: Ù tai.
  • Thận: Nhiễm khuẩn đường niệu, tăng nhẹ creatinin hoặc urê.
  • Hô hấp: Khó thở, viêm phế quản, chảy máu cam, viêm mũi, sung huyết đường thở, khó chịu ở họng.
  • Các tác dụng khác: Toát mồ hôi.

Hiếm gặp, (ADR <1/1000):

  • Mẫn cảm: Quá mẫn, tê hoặc ngứa ran (di cam)
  • Tim mạch: phù mạch,viêm mạch máu (bao gồm viêm thành mạch dị ứng), nhịp tim nhanh và bất thường (rung nhĩ), ngất, đột quỵ
  • Gan: Viêm gan, tăng nồng độ alanine aminotransferase (ALT) trong máu cấp, thường hết sau khi ngưng điều trị.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác với các thuốc khác

  • Fluconazole và rifampicin làm giảm nồng độ của các chất chuyển hóa có hoạt tính của losartan, nhưng ý nghĩa lâm sàng của tương tác này vẫn chưa được thành lập.
  • Trong trường hợp sử dụng đồng thời các thuốc lợi tiểu giữ kali (ví dụ, amiloride, triamterene, eplerenone, spironolactone), bổ sung kali, muối kali và các phương tiện làm tăng nồng độ kali (ví dụ, heparin), có thể làm tăng nồng độ kali trong huyết thanh.
  • Losartan có thể giảm natri bài tiết và làm tăng nồng độ trong huyết thanh của lithium, vì vậy việc áp dụng một sự kết hợp như vậy là cần thiết để theo đối nông độ lithium.
  • Thuốc chống viêm không steroid (NSAIĐ) có thể làm giảm tác dụng của thuốc lợi tiểu và thuốc hạ huyết áp khác.
  • Có những trường hợp suy giảm hơn nữa chức năng thận ở những bệnh nhân được điều trị với losartan trong việc áp dụng NSAIDs. Thông thường, hiệu ứng này có thể đảo ngược.
  • Dữ liệu thử nghiệm lâm sàng cho thấy phong tỏa kép hệ thống renin-angiotensin-aldosterone (RAAS) thông qua việc sử dụng kết hợp các thuốc ức chế men chuyển ACE và thuốc ức chế thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren làm tăng tần số các tác dụng phụ như tụt huyết áp, tăng kali máu, và giảm chức năng thận (bao gồm cả suy thận cấp) so với việc sử dụng đơn độc RAAS.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Quá mẫn:

  • Phù mạch. Bệnh nhân có tiền sử phù mạch (sưng mặt, môi, cổ họng, và/ hoặc lưỡi) nên được theo dõi chặt chẽ.

Hạ huyết áp và mắt cân bằng dịch/điện giải:

  • Ở người bệnh mất thể tích dịch tuần hoàn (như người điều trị thuốc lợi niệu liều cao) có thể xảy ra hạ huyết áp triệu chứng. Phải điều chỉnh những tình trạng này trước khi dùng Losartan, hoặc phải dùng liều khởi đầu thấp hơn.
  • Mất cân bằng điện giải thường gặp ở người bệnh suy thận, có kèm tiểu đường hoặc không.
  • Trong nghiên cứu lâm sàng tiến hành trên bệnh suy thận, có kèm đái tháo đường typ 2, tỷ lệ tăng kali máu cao hơn ở nhóm được điều trị với losartan so với nhóm dùng giả dược. Do đó, nồng độ trong huyệt tương của kali cũng như các giá trị độ thanh thải creatinin cần được theo dõi chặt chẽ, đặc biệt là những bệnh nhân bị suy tim và độ thanh thải creatinin từ 30-50 ml /phút.
  • Không nên sử dụng đồng thời các thuốc lợi tiểu giữ kali, bổ sung kali và chất thay thế chứa kali voi losartan.

Suy chức năng gan:

  • Dựa trên dữ liệu được động học đã chứng minh có sự tăng nồng độ losartan trong huyết tương ở người bệnh xơ gan, cần xem xét dùng liều thấp hơn cho người bệnh có tiền sử suy gan
  • Losartan không được khuyến cáo ở trẻ em bị suy gan.

Suy chức năng thận:

  • Do hậu quả ức chế hệ thống renin-angiotensin, đã có báo cáo về những thay đổi trong chức năng thận, bao gồm suy thận ở người mẫn cảm, tăng urê máu và creatinin huyết thanh ở những bệnh nhân bị hẹp động mạch thận hai bên hoặc một bên. Những thay đổi này trong chức năng thận có thể hồi phục được khi ngừng thuốc.

Bệnh nhi bị suy thận:

  • Losartan không được khuyên cáo ở trẻ em có tốc độ lọc cầu thận < 30 ml / phút/ 1,73 m2
  • Chức năng thận nên được theo dõi thường xuyên trong quá trình điều trị với losartan vì nó có thể xấu đi, đặc biệt khi dùng losartan trong các điều kiện khác (sốt, mát nước) có khả năng làm giảm chức năng thận.
  • Không nên sử dụng đồng thời losartan và các thuốc ức chế men chuyển ACE vì có thể làm giảm chức năng thận.

Ghép thận:

  • Không có kinh nghiệm điều trị losartan ở bệnh nhân ghép thận.

Tăng aldosteron nguyên phát:

  • Bệnh nhân tăng aldosteron nguyên phát nói chung sẽ không đáp ứng với các thuốc hạ huyết áp tác động thông qua sự ức chê hệ thông renin-angiotensin. Do đó, không nên sử dụng losartan.

Bệnh lý động mạch tim và mạch máu não:

  • Giống như các thuốc hạ huyết áp khác, hạ huyết áp quá mức có thể xảy ra ở những bệnh nhân có bệnh tim mạch và mạch máu não có thể dẫn đến thiếu máu cục bộ, nhồi máu co tim hay đột quỵ.

Suy tim:

  • Ở những bệnh nhân bị suy tim, có hoặc không có suy thận, như các thuốc hạ huyết áp khác tác động lên hệ thống renin-angiotensin có thể có nguy cơ hạ huyết áp động mạch nặng, suy thận (thường cấp tính).
  • Không có kinh nghiệm điều trị với losartan ở bệnh nhân suy tim và suy thận nặng đồng thời, ở những bệnh nhân bị suy tim nặng (NYHA IV) cũng như ở những bệnh nhân bị suy tim và rối loạn nhịp tim có triệu chứng đe dọa tính mạng. Do đó, losartan nên được sử dụng thận trọng ở những nhóm bệnh nhân trên. Sự kết hợp của losartan với beta-blocker nên được sử đụng thận trọng.

Hẹp động mạch chủ và hẹp van hai lá, bệnh cơ tìm phì đại tắc nghẽn:

  • Như các thuốc giãn mạch khác, đặc biệt thận trọng khi chỉ định ở những bệnh nhân bị hẹp động mạch chủ hoặc hẹp van hai lá, hoặc bệnh cơ tim phi đại tắc nghẽn.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai:

  • Khi sử dụng trong các quý hai và quý ba của thai kỳ, các thuốc có tác dụng trực tiếp trên hệ thống renin angiotensin có thể gây thương tổn, thậm chí tử vong cho thai nhi đang phát triển. Khi phát hiện có thai, phải ngừng Cozaar càng sớm càng tốt.
  • Mặc dầu không có kinh nghiệm về sử dung losartan ở người mang thai, các nghiên cứu trên động vật với losartan kali đã cho thấy có thương tổn và tử vong cho bào thai và động vật sơ sinh, cơ chế được coi là do tác động của thuốc thông qua tác dụng trên hệ renin-angiotensin. Ở người, sự bài tiết qua thận của bào thai phụ thuộc vào sự phát triển của hệ renin angiotensin, được bắt đầu trong quý hai; do đó nguy cơ đối với thai tăng, nếu người mẹ uống losartan trong các quý hai và quý ba của thai kỳ.

Phụ nữ cho con bú:

  • Chưa biết losartan có bài tiết qua sữa mẹ hay không, nhưng vì nhiều thuốc được bài tiết qua sữa người và do khả năng tác dụng có hại cho trẻ đang bú mẹ, nên cân phải quyết định xem nên ngừng cho bú hoặc ngừng thuốc, tuỳ thuộc tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Một số tác dụng không mong muốn (như nhức đầu, buồn ngủ, chóng mặt, mệt mỏi) có thể làm giảm khả năng tập trung và phản ứng của bệnh nhân do vậy cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

  • CSKH 1: 0899.39.1368 
  • CSKH 2: 08.1900.8095 
  • HTKD: 0901.346.379 

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

NHÀ THUỐC MINH CHÂU

CSKH: 08 1900 8095 - 08 9939 1368 (VN)
CALL CENTER: 0918 00 6928 (Call Center For Foreigner)
Email: htnhathuocminhchau@gmail.com
Website: www.nhathuocminhchau.com

© Bản quyền thuộc về nhathuocminhchau.com

Công ty TNHH Thương Mại Y Tế Xanh _ GPKD số 0316326671 do Sở KH và ĐT TP Hồ Chí Minh cấp ngày 16/06/2020 _ GĐ/Sở hữu website Trần Văn Quang. Địa chỉ: 114D Bạch đằng, Phường 2, Quận Tân Bình, TP.HCM  (Chỉ đường

Hiệu quả của sản phẩm có thể thay đổi tùy theo cơ địa của mỗi người.
Sản phầm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

*** Website nhathuocminhchau.com không bán lẻ dược phẩm trên Online, mọi thông tin trên website nhằm cung cấp thông tin tham khảo sản phẩm. Website hoạt đồng dưới hình thức cung cấp thông tin tham khảo cho nhân sự trong hệ thống và là nơi Người dân tham thảo thông tin về sản phẩm.