Ruxotab 20 Herabiopharm 3 vỉ x 10 viên (Ruxolitinib)

* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm

30 ngày trả hàng Xem thêm

 Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.

#28940
Ruxotab 20 Herabiopharm 3 vỉ x 10 viên (Ruxolitinib)
5.0/5

Số đăng ký: 893110292725

Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phép

Tìm thuốc Ruxolitinib khác

Tìm thuốc cùng thương hiệu Herabiopharm khác

Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

Gửi đơn thuốc
Nhà sản xuất

Herabiopharm

NSX

 Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM

Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết

Tất cả sản phẩm thay thế

Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Xem tất cả sản phẩm thay thế

Thông tin sản phẩm

Số đăng ký: 893110292725
Hoạt chất:
Quy cách đóng gói:
Thương hiệu:
  • Herabiopharm
Xuất xứ:
Thuốc cần kê toa:
Dạng bào chế:
Hàm Lượng:
Nhà sản xuất:
Tiêu chuẩn:

Nội dung sản phẩm

Thành phần

  • Ruxolitinib: 20mg

Công dụng (Chỉ định)

Xơ tuỷ (MF):

  • Thuốc được chỉ định để điều trị chứng lách to hoặc các triệu chứng liên quan đến bệnh xơ tủy nguyên phát (còn được gọi là bệnh xơ tủy tự phát mạn tính), bệnh xơ hóa tủy sau bệnh đa hồng cầu nguyên phát hoặc bệnh xơ hóa tủy sau bệnh tăng tiểu cầu nguyên phát ở bệnh nhân trưởng thành.

Bệnh đa hồng cầu nguyên phát (PV):

  • Thuốc được chỉ định để điều trị cho bệnh nhân trưởng thành bị bệnh đa hồng cầu nguyên phát, kháng hoặc không dung nạp hydroxyurea.

Bệnh mảnh ghép chống ký chủ (GvHD):

  • Thuốc được chỉ định để điều trị cho bệnh nhân từ 12 tuổi trở lên bị bệnh mảnh ghép chống ký chủ cấp tính và không đáp ứng đầy đủ với corticosteroid.

Liều dùng

Liều khởi đầu:

Liều khởi đầu khuyến cáo cho bệnh xơ tủy (MF) dựa trên số lượng tiểu cầu (xem bảng 1).

Bảng 1: Liều khởi đầu trong bệnh xơ tuỷ:

Số lượng tiểu cầu Liều khởi đầu
Lớn hơn 200.000/mm3 Uống 20 mg x 2 lần/ngày
Từ 100.000 đến 200.000/mm3 Uống 15 mg x 2 lần/ngày
Từ 75.000 đến dưới 100.000/mm3 Uống 10 mg x 2 lần/ngày
Từ 50.000 đến dưới 75.000/mm3 Uống 5 mg x 2 lần/ngày

Liều khởi đầu khuyến cáo trong bệnh đa hồng cầu nguyên phát (PV), bệnh mảnh ghép chống ký chủ cấp tính và mạn tính (GvHD) là 10 mg x 2 lần/ngày.

Điều chỉnh liều:

Có thể điều chỉnh liều lượng dựa trên tính hiệu quả và an toàn.

Xơ tuỷ và bệnh đa hồng cầu nguyên phát:

Nếu công thức máu đầy đủ mà hiệu quả được xem là không đủ, có thể tăng liều tối đa 5 mg x 2 lần/ngày, cho đến liều tối đa 25 mg x 2 lần/ngày.

Không nên tăng liều khởi đầu trong vòng 4 tuần đầu điều trị và sau đó ít nhất mỗi 2 tuần tăng một lần nếu cần.

Nên ngừng điều trị nếu số lượng tiểu cầu dưới 50.000/mm3 hoặc số lượng bạch cầu trung tính tuyệt đối dưới 500/mm3. Trong bệnh đa hồng cầu nguyên phát, khi hemoglobin dưới 8 g/dL, nên gián đoạn điều trị. Sau khi công thức máu được phục hồi trên các mức này, có thể bắt đầu dùng lại với liều 5 mg x 2 lần/ngày và tăng dần dựa trên việc theo dõi cẩn thận công thức máu toàn phần, bao gồm xét nghiệm phân biệt bạch cầu.

Nên xem xét giảm liều nếu số lượng tiểu cầu giảm trong quá trình điều trị như ở bảng 2, với mục tiêu tránh gián đoạn liều do giảm tiểu cầu.

Bảng 2: Liều khuyến cáo khi giảm tiểu cầu:

Số lượng tiểu cầu Liều lượng tại thời điểm giảm tiểu cầu
25 mg x 2 lần/ngày 20 mg x 2 lần/ngày 15 mg x 2 lần/ngày 10 mg x 2 lần/ngày 5 mg x 2 lần/ngày
Liều mới
100.000 đến
< 125.000/mm3
20 mg x 2 lần/ngày 15 mg x 2 lần/ngày Không thay đổi Không thay đổi Không thay đổi
75.000 đến
< 100.000/mm3
10 mg x 2 lần/ngày 10 mg x 2 lần/ngày 10 mg x 2 lần/ngày Không thay đổi Không thay đổi
50.000 đến
< 75.000/mm3
5 mg x 2 lần/ngày 5 mg x 2 lần/ngày 5 mg x 2 lần/ngày 5 mg x 2 lần/ngày Không thay đổi
Dưới 50.000/mm3 Ngưng Ngưng Ngưng Ngưng Ngưng

Trong trường hợp mắc PV, cũng xem xét giảm liều nếu hemoglobin giảm xuống dưới 12 g/dL và được khuyến cáo nếu giảm xuống dưới 10 g/dL.

Bệnh mảnh ghép chống ký chủ:

Sau khi điều trị hỗ trợ tiêu chuẩn bao gồm các yếu tố tăng trưởng, liệu pháp chống nhiễm trùng và truyền máu, có thể cần giảm liều và tạm ngừng điều trị ở bệnh nhân GvHD bị giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính hoặc tăng bilirubin toàn phần. Một bước giảm liều được khuyến cáo (10 mg x 2 lần/ngày đến 5 mg x 2 lần/ngày hoặc 5 mg x 2 lần/ngày đến 5 mg x 1 lần/ngày). Ở những bệnh nhân không thể dung nạp ruxolitinib với liều 5 mg x 1 lần/ngày, nên ngừng điều trị. Các liều khuyến cáo chi tiết được cung cấp trong bảng 3.

Bảng 3: Liều khuyến cáo cho bệnh nhân GvHD bị giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính hoặc tăng bilirubin toàn phần

 Thông số Khuyến cáo về liều lượng
Số lượng tiểu cầu < 20.000/mm3 Giảm xuống một mức liều. Nếu số lượng tiểu cầu ≥ 20.000/mm3 trong vòng 7 ngày, có thể tăng liều đến mức ban đầu, nếu không thì duy trì liều đã giảm.
Số lượng tiểu cầu < 15.000/mm3 Ngưng liều cho đến khi số lượng tiểu cầu ≥ 20.000/mm3, sau đó tiếp tục dùng liều thấp hơn.
Số lượng bạch cầu trung tính tuyệt đối (ANC) ≥ 500/mm3 đến < 750/mm3 Giảm xuống một mức liều. Tiếp tục ở mức liều ban đầu nếu ANC > 1.000/mm3 .
Tăng bilirubin toàn phần, không có GvHD ở gan. Ngưng liều cho đến khi ANC > 500/mm3, sau đó tiếp tục ở mức liều thấp hơn. Nếu ANC > 1.000/mm3, có thể tiếp tục dùng liều ban đầu.
Tăng bilirubin toàn phần, không có GvHD ở gan. > 3,0 đến 5,0 x ULN: Tiếp tục dùng với một mức liều thấp hơn cho đến khi ≤ 3,0 x ULN.
> 5,0 đến 10,0 x ULN: Ngưng liều trong tối đa 14 ngày cho đến khi bilirubin toàn phần ≤ 3,0 x ULN. Nếu bilirubin toàn phần ≤ 3,0 x ULN, có thể tiếp tục ở liều hiện tại. Nếu không ≤ 3,0 x ULN sau 14 ngày, hãy tiếp tục ở mức liều thấp hơn.
> 10,0 x ULN: Ngưng liều cho đến khi bilirubin toàn phần ≤ 3,0 x ULN, sau đó tiếp tục ở một mức liều thấp hơn.
Tăng bilirubin toàn phần, GvHD ở gan. > 3,0 x ULN: Tiếp tục ruxolitinib với một mức liều thấp hơn cho đến khi bilirubin toàn phần ≤ 3,0 x ULN.

Điều chỉnh liều khi dùng đồng thời với chất ức chế mạnh CYP3A4 hoặc fluconazole:

  • Khi phối hợp ruxolitinib cùng với các chất ức chế mạnh CYP3A4 ở bệnh nhân MF và PV hoặc thuốc ức chế kép enzym CYP2C9 và CYP3A4 (như fluconazole) ở bệnh nhân MF, PV hoặc GvHD, nên giảm liều của ruxolitinib xuống khoảng 50%, dùng 2 lần/ngày. Nên tránh sử dụng đồng thời ruxolitinib với liều fluconazole lớn hơn 200 mg mỗi ngày.
  • Khuyến cáo theo dõi thường xuyên hơn (ví dụ 2 lần/tuần) các thông số huyết học cũng như các dấu hiệu và triệu chứng lâm sàng của các phản ứng có hại của thuốc liên quan đến ruxolitinib khi đang dùng các chất ức chế mạnh CYP3A4 hoặc các chất ức chế kép enzym CYP2C9 và CYP3A4.

Các đối tượng đặc biệt:

Suy thận:

  • Không cần điều chỉnh liều cụ thể ở bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc vừa.
  • Ở bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 30 mL/phút), liều khởi đầu khuyến cáo dựa trên số lượng tiểu cầu đối với bệnh nhân MF nên được giảm khoảng 50% khi dùng 2 lần/ngày. Liều khởi đầu khuyến cáo cho bệnh nhân PV và GvHD bị suy thận nặng là 5 mg x 2 lần/ngày. Bệnh nhân nên được theo dõi cẩn thận về tính an toàn và hiệu quả trong quá trình điều trị.
  • Có dữ liệu hạn chế để xác định các lựa chọn liều lượng tốt nhất cho bệnh nhân mắc bệnh thận giai đoạn cuối (ESRD) khi chạy thận nhân tạo. Mô phỏng dược động học/dược lực học dựa trên dữ liệu có sẵn trong nhóm đối tượng này gợi ý rằng liều khởi đầu cho bệnh nhân MF bị ESRD khi chạy thận nhân tạo là một liều duy nhất 15 – 20 mg hoặc 2 liều 10 mg cách nhau 12 giờ, được dùng sau khi chạy thận và chỉ vào ngày chạy thận nhân tạo. Một liều duy nhất 15 mg được khuyến cáo cho bệnh nhân MF có số lượng tiểu cầu từ 100.000/mm3 đến 200.000/mm3. Một liều duy nhất 20 mg hoặc 2 liều 10 mg cách nhau 12 giờ được khuyến cáo cho bệnh nhân MF có số lượng tiểu cầu > 200.000/mm3. Các liều tiếp theo (liều đơn hoặc 2 liều 10 mg cách nhau 12 giờ) chỉ được dùng vào những ngày chạy thận nhân tạo và sau mỗi lần chạy thận.
  • Liều khởi đầu khuyến cáo cho bệnh nhân PV mắc ESRD khi chạy thận nhân tạo là một liều duy nhất 10 mg hoặc 2 liều 5 mg cách nhau 12 giờ, được dùng sau khi chạy thận nhân tạo và chỉ vào ngày chạy thận nhân tạo. Các khuyến cáo về liều lượng này dựa trên mô phỏng và bất kỳ sự điều chỉnh liều nào trong ESRD nên được theo dõi cẩn thận về tính an toàn và hiệu quả ở từng bệnh nhân. Không có dữ liệu về liều dùng cho bệnh nhân đang thẩm phân phúc mạc hoặc lọc máu tĩnh mạch liên tục.
  • Không có dữ liệu cho bệnh nhân GvHD mắc ESRD.

Suy gan:

  • Đối với bệnh nhân MF bị suy gan, liều khởi đầu khuyến cáo dựa trên số lượng tiểu cầu nên được giảm khoảng 50% khi dùng 2 lần/ngày. Các liều tiếp theo nên được điều chỉnh dựa trên sự theo dõi cẩn thận về tính an toàn và hiệu quả. Liều khởi đầu khuyến cáo là 5 mg x 2 lần/ngày cho bệnh nhân PV. Bệnh nhân được chẩn đoán suy gan trong khi dùng ruxolitinib nên được kiểm tra công thức máu toàn phần, bao gồm phân biệt bạch cầu, được theo dõi ít ​​nhất 1 – 2 tuần/lần trong 6 tuần đầu tiên sau khi bắt đầu điều trị bằng ruxolitinib và sau đó theo chỉ định lâm sàng khi chức năng gan và công thức máu đã ổn định. Có thể điều chỉnh liều ruxolitinib để giảm nguy cơ giảm tế bào máu.
  • Đối với những bệnh nhân suy gan nhẹ, vừa hoặc nặng không liên quan đến GvHD, nên giảm 50% liều khởi đầu của ruxolitinib.
  • Ở những bệnh nhân bị GvHD liên quan đến gan và tăng bilirubin toàn phần lên > 3 x ULN, công thức máu nên được theo dõi thường xuyên hơn về độc tính và có thể xem xét giảm một mức liều.

Người cao tuổi (≥ 65 tuổi):

  • Không có thêm khuyến cáo nào về điều chỉnh liều cho bệnh nhân cao tuổi.

Trẻ em:

  • Tính an toàn và hiệu quả của ruxolitinib ở trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi bị bệnh MF và PV chưa được thiết lập. Không có dữ liệu.
  • Liều dùng đối với bệnh nhi mắc GvHD từ 12 tuổi trở lên giống như ở người lớn. Tính an toàn và hiệu quả chưa được thiết lập ở những bệnh nhân dưới 12 tuổi.

Ngừng điều trị:

  • Có thể tiếp tục điều trị MF và PV miễn là lợi ích vẫn lớn hơn nguy cơ. Tuy nhiên, nên ngừng điều trị sau 6 tháng nếu không thấy giảm kích thước lá lách hoặc cải thiện các triệu chứng kể từ khi bắt đầu điều trị.
  • Đối với những bệnh nhân đã chứng minh một số mức độ cải thiện lâm sàng, khuyến cáo nên ngừng điều trị bằng ruxolitinib nếu họ duy trì tăng chiều dài lá lách 40% so với kích thước ban đầu (gần tương đương với mức tăng 25% thể tích lá lách) và không còn có sự cải thiện rõ rệt các triệu chứng liên quan đến bệnh.
  • Đối với bệnh nhân GvHD, có thể xem xét giảm liều ở những người có đáp ứng và sau khi ngừng sử dụng corticosteroid. Nên giảm 50% liều ruxolitinib sau mỗi hai tháng. Nếu các dấu hiệu hoặc triệu chứng của GvHD tái diễn trong hoặc sau khi giảm liều, nên xem xét điều trị lại.#

Cách dùng

  • Thuốc được dùng bằng đường uống, cùng hoặc không cùng thức ăn.
  • Nếu quên một liều, bệnh nhân không nên dùng thêm liều khác mà nên dùng liều tiếp theo theo chỉ định thông thường.

Quá liều

  • Chưa có thuốc giải độc đối với trường hợp quá liều Ruxolitinib. Các liều đơn lên đến 200mg đã được dùng với khả năng dung nạp cấp chấp nhận được. Các liều lặp lại cao hơn so với liều được khuyến cáo có liên quan với tăng ức chế tủy xương bao gồm giảm bạch cầu, thiếu máu và giảm tiểu cầu.

Xử trí:

  • Cần tiến hành điều trị hỗ trợ thích hợp.
  • Thẩm phân máu khó có thể làm tăng thải trừ Ruxolitinib.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Quá mẫn với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc.
  • Phụ nữ có thai và cho con bú.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Phản ứng bất lợi của thuốc từ các thử nghiệm lâm sàng (Bảng 3) được liệt kê theo nhóm hệ cơ quan của MedDRA. Trong mỗi nhóm hệ cơ quan, các phản ứng bất lợi của thuốc được sắp xếp theo tần suất, đầu tiên là các phản ứng thường gặp nhất. Ngoài ra, loại tần suất tương ứng đối với mỗi phản ứng bất lợi được dựa trên quy ước sau đây (CIOMS III): Rất thường gặp (≥ 1/10); thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10); ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100); hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000); rất hiếm gặp (< 1/10.000).

Phản ứng bất lợi của thuốc và độ CTCAE3 Nhóm tần suất đối với bệnh nhãn bị XV hóa tủy xưưng (MF) Nhóm tần suất đối với bệnh nhãn bị đa hổng cầu nguyên phat(PV)
Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng
Nhiễm trùng đường tiết niệu1 Rất thường gặp Thướng gặp
Bệnh zona (Herpes zostery) Thường gặp Thướng gặp
Bệnh lao* ít gặp
Rối loạn máu và hệ bạch huyết
Thiếu máu2
Độ 4 theo CTCAE1 (< 6,5 g/dL) Rất thường gặp ít gặp
Độ 3 theo CTCAE (< 8,0 – 6,5 g/dL) Rất thường gặp ít gặp
Bất kỳ cấp độ nào theo CTCAE Rất thường gặp Rất thường gặp
Giảm tiểu cầu2
Độ 4 theo CTCAE (< 25.000/mm3) Thường gặp ít gặp
Độ 3 theo CTCAE (50.000-25.000/mm3) Thường gặp Thướng gặp
Bất kỳ cấp độ nào theo CTCAE Rất thường gặp Rất thường gặp
Giảm bạch cầu trung tính2
Độ 4 theo CTCAE (< 500/mm3) Thường gặp
Độ 3 theo CTCAE (< 1,000-500/mm3) Thường gặp
Bất kỳ cấp độ nào theo CTCAE Rất thường gặp
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng
Tăng cân1 Rất thường gặp Thướng gặp
Tăng cholesterol máu2
Độ 1 và 2 theo CTCAE
Rất thường gặp Rất thường gặp
Tăng triglyceride máu2
Độ 1 theo CTCAE
Rất thường gặp
Rối loạn hệ thần kinh
Xây xẩm1 Rất thường gặp Rất thường gặp
Nhức đầu1 Rất thường gặp
Rối loạn tiêu hóa
Đầy hơi1 Thường gặp
Táo bón1 Thướng gặp
Rối loạn gan mật
Tăng alanin aminotransferase2
Độ 3 theo CTCAE (> 5-20 lần giới hạn trên của mức bình thường, ULN) Thường gặp ít gặp
Bất kỳ cấp độ nào theo CTCAE Rất thường gặp Rất thường gặp
Tăng aspartat aminotransferase2
Bất kỳ cấp độ nào theo CTCAE Rất thường gặp Rất thường gặp
Rối loạn da và mô dưới da
Bầm tím1 Rất thường gặp
Rối loạn mạch
Tăng huyết áp1 Thướng gặp
1Tần suất dựa trẽn dữ liệu về phản ứng bất lợi.
2Tần suất dựa trẽn các trị số xét nghiệm.
3Tiêu chuẩn thuật ngữ chung về các phản ứng bất lợi (CTCAE) Phiên bản 3.0; độ 1 = nhẹ, độ 2 = trung bình, độ 3 = nặng và độ 4 = đe dọa tinh mạng.
*Tần suất được dựa trẽn tất cả các bệnh nhân tiếp xúc với ruxolitinib trong các nghiên cứu lâm sàng (N = 4755).

Sau khi ngừng thuốc, bệnh nhân xơ tủy có thể bị các triệu chứng xơ tủy trở lại như mệt mỏi, đau xương, sốt, ngứa, ra mồ hôi ban đêm, lách to có triệu chứng và giảm cân. Trong các nghiên cứu lâm sàng về xơ tủy, tổng điểm số triệu chứng về các triệu chứng xơ tủy dần dần trở về trị số ban đầu trong vòng 7 ngày sau khi ngừng thuốc.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác với các thuốc khác

Các tác nhân làm thay đổi nồng độ ruxolitinib trong huyết tương

Thuốc ức chế mạnh CYP3A4:

  • Các thuốc ức chế mạnh CYP3A4 (bao gồm nhưng không giới hạn ở: boceprevir, clarithromycin, indinavir, itraconazol, ketoconazol, lopinavir/ritonavir, ritonavir, mibefradil, nefazodon, nelfinavir, posaconazol, saquinavir, telaprevir, telithromycin, voriconazol).
  • Ở các đối tượng khỏe mạnh đang dùng ketoconazole là thuốc ức chế mạnh CYP3A4, với liều 200mg 2 lần/ngày trong 4 ngày, diện tích dưới đường cong (AUC) của Ruxolitinib tăng 91% và thời gian bán thải kéo dài từ 3,7-6,0 giờ.
  • Khi dùng Ruxolitinib cùng với thuốc ức chế mạnh CYP3A4, tổng liều hàng ngày của Ruxolitinib nên được giảm khoảng 50%.
  • Cần theo dõi chặt chẽ bệnh nhân để phát hiện giảm tế bào máu và nên chỉnh liều dựa trên độ an toàn và hiệu quả (xem phần Liều lượng và cách dùng).

Thuốc ức chế nhẹ hoặc trung bình CYP3A4:

  • Các thuốc ức chế nhẹ hoặc trung bình (bao gồm nhưng không giới hạn ở: ciprofloxacin, erythromycin, amprenavir, atazanavir, diltiazem, cimetidin).
  • Ở các đối tượng khỏe mạnh đang dùng erythromycin là thuốc ức chế trung bình CYP3A4, với liều 500mg 2 lần/ngày trong 4 ngày, có sự tăng 27% về AUC của Ruxolitinib.
  • Không khuyến cáo điều chỉnh liều khi Ruxolitinib được dùng đồng thời với thuốc ức chế nhẹ hoặc trung bình CYP3A4 (ví dụ erythromycin). Cần theo dõi chặt chẽ bệnh nhân để phát hiện giảm tế bào máu khi bắt đầu điều trị với một thuốc ức chế trung bình CYP3A4.

Thuốc ức chế kép trung bình CYP2C9 và CYP3A4 (ví dụ fluconazole):

  • Dựa trên mô hình trên máy tính, AUC (diện tích dưới đường cong) của ruxolitinib được dự đoán tăng 2,9 lần và 4,3 lần khi điều trị đồng thời với fluconazol 200mg hoặc 400mg, theo thứ tự tương ứng. Nên xem xét giảm liều 50% khi sử dụng các thuốc ức chế kép các enzym CYP2C9 và CYP3A4. Tránh sử dụng đồng thời Ruxolitinib với fluconazol ở liều lớn hơn 200 mg/ngày.

Thuốc gây cảm ứng CYP3A4:

  • Thuốc gây cảm ứng CYP3A4 (bao gồm nhưng không giới hạn ở: avasimibe, carbamazepin, phenobarbital, phenytoin, rifabutin, rifampin (rifampicin), St. John’s wort (Hypericum perforatum).
  • Khi bắt đầu dùng một thuốc gây cảm ứng CYP3A4, không khuyến cáo điều chỉnh liều. Có thể xem xét tăng dần dần liều Ruxolitinib nếu hiệu quả trị liệu bị giảm trong khi điều trị bằng thuốc gây cảm ứng CYP3A4.
  • Ở các đối tượng khỏe mạnh đang dùng rifampin là thuốc gây cảm ứng mạnh CYP3A4, với liều 600mg 1 lần/ngày trong 10 ngày, AUC của Ruxolitinib sau khi dùng một liều đơn giảm 71% và thời gian bán thải giảm từ 3,3-1,7 giờ. Số lượng tương đối của các chất chuyển hóa có hoạt tính tăng liên quan đến hợp chất ban đầu.

Ảnh hưởng của ruxolitinib đến các thuốc khác:

Các chất được vận chuyển bởi P-glycoprotein hoặc các chất vận chuyển khác:

  • Ruxolitinib có thể ức chế P-glycoprotein và protein kháng ung thư vú (BCRP) ở ruột. Điều này có thể dẫn đến tăng nồng độ toàn thân của các cơ chất của những chất vận chuyển này như dabigatran etexilat, ciclosporin, rosuvastatin và có khả năng là digoxin. Nên theo dõi nồng độ thuốc trong máu hoặc theo dõi lâm sàng của chất bị ảnh hưởng.
  • Có thể là khả năng ức chế P-gp và protein kháng ung thư vú (BCRP) ở ruột có thể được giảm thiểu nếu thời gian giữa các lần sử dụng được cách xa nhau càng lâu càng tốt.

Các yếu tố tăng trưởng tạo máu:

  • Việc sử dụng đồng thời các yếu tố tăng trưởng tạo máu và Ruxolitinib chưa được nghiên cứu. Chưa rõ liệu sự ức chế Janus Associated Kinase (JAK) bởi Ruxolitinib có làm giảm hiệu quả của các yếu tố tăng trưởng tạo máu hay không hoặc liệu các yếu tố tăng trưởng tạo máu có ảnh hưởng đến hiệu quả của Ruxolitinib hay không.

Điều trị hóa chất làm giảm tế bào:

  • Việc sử dụng đồng thời các phương pháp điều trị giảm tế bào và Ruxolitinib chưa được nghiên cứu. Chưa rõ độ an toàn và hiệu quả của việc sử dụng đồng thời.

Cơ chất của CYP3A4:

  • Một nghiên cứu ở các đối tượng khỏe mạnh cho thấy ruxolitinib không ức chế sự chuyển hóa của midazolam dùng đường uống là cơ chất của CYP3A4. Do đó không có sự tăng nồng độ các cơ chất của CYP3A4 được dùng kết hợp với Ruxolitinib.

Thuốc tránh thai dùng đường uống:

  • Một nghiên cứu ở các đối tượng khỏe mạnh cho thấy Ruxolitinib không ảnh hưởng đến dược động học của thuốc tránh thai dùng đường uống có chứa ethinylestradiol và levonorgestrel. Do đó không có dự kiến là hiệu quả tránh thai của dạng kết hợp này sẽ bị ảnh hưởng do việc dùng đồng thời với ruxolitinib.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Giảm số lượng tế bào máu:

  • Điều trị bằng Ruxolitinib có thể gây ra các phản ứng phụ về huyết học, bao gồm giảm tiểu cầu, thiếu máu và giảm bạch cầu trung tính. Phải xét nghiệm công thức máu toàn phần trước khi bắt đầu điều trị bằng Ruxolitinib. Ngừng điều trị ở các bệnh nhân có số lượng tiểu cầu dưới 50.000/mm3 hoặc số lượng bạch cầu trung tính tuyệt đối dưới 500/mm3 (về tần suất theo dõi, xem phần Liều lượng và cách dùng).
  • Người ta đã quan sát thấy rằng những bệnh nhân có số lượng tiểu cầu thấp (< 200.000/mm3) vào lúc bắt đầu điều trị dễ bị giảm tiểu cầu hơn trong thời gian điều trị.
  • Giảm tiểu cầu thường hồi phục được và thường được xử trí bằng cách giảm liều hoặc tạm ngừng sử dụng Ruxolitinib. Tuy nhiên, có thể cần phải truyền tiểu cầu khi được chỉ định trên lâm sàng (xem phần Liều lượng và cách dùng và phần Tác dụng ngoại ý).
  • Những bệnh nhân phát sinh thiếu máu có thể cần phải truyền máu. Cũng có thể cần phải xem xét điều chỉnh liều hoặc ngưng sử dụng đối với bệnh nhân bị thiếu máu.
  • Những bệnh nhân có lượng hemoglobin dưới 10,0 g/dL lúc bắt đầu điều trị có nguy cơ cao hơn bị giảm hemoglobin dưới 8,0 g/dL trong khi điều trị so với những bệnh nhân có hemoglobin lúc ban đầu cao hơn (79,3% so với 30,1%). Khuyến cáo nên theo dõi thường xuyên hơn về các thông số huyết học, các dấu hiệu và triệu chứng lâm sàng của những phản ứng bất lợi liên quan đến Ruxolitinib đối với những bệnh nhân có hemoglobin ban đầu dưới 10,0 g/dL.
  • Giảm bạch cầu trung tính (Số lượng bạch cầu trung tính tuyệt đối (ANC) < 500/mm3) thường hồi phục được và thường được xử trí bằng cách tạm ngừng sử dụng Ruxolitinib (xem phần Liều lượng và cách dùng và phần Tác dụng ngoại ý).
  • Cần theo dõi công thức máu toàn phần khi được chỉ định trên lâm sàng và điều chỉnh liều khi cần thiết (xem phần Liều lượng và cách dùng và phần Tác dụng ngoại ý).

Nhiễm trùng:

  • Các loại nhiễm trùng, nhiễm vi khuẩn lao, nhiễm nấm, nhiễm virus và các nhiễm trùng cơ hội khác nghiêm trọng đã xảy ra ở bệnh nhân được điều trị bằng Ruxolitinib. Cần đánh giá bệnh nhân về nguy cơ phát sinh nhiễm khuẩn nghiêm trọng. Bác sĩ nên theo dõi cẩn thận những bệnh nhân đang được điều trị bằng Ruxolitinib về các dấu hiệu và triệu chứng của nhiễm trùng và bắt đầu điều trị thích hợp ngay lập tức. Không nên bắt đầu điều trị bằng Ruxolitinib cho đến khi các nhiễm trùng nghiêm trọng dạng hoạt động được giải quyết.
  • Mắc bệnh lao đã được báo cáo ở bệnh nhân đang dùng Ruxolitinib để điều trị xơ tủy. Trước khi khởi đầu điều trị, bệnh nhân nên được đánh giá về khả năng bị bệnh lao tiềm ẩn hoặc dạng hoạt động, theo khuyến cáo của phác đồ điều trị quốc gia.
  • Đã có báo cáo về tải lượng virus viêm gan B (nồng độ HBV-DNA) tăng lên, có và không có tăng kèm theo alanin aminotransferase và aspartat aminotransferase ở những bệnh nhân bị nhiễm HBV mạn tính đang dùng Ruxolitinib. Chưa rõ ảnh hưởng của Ruxolitinib đối với sự tăng sinh virus ở bệnh nhân bị nhiễm HBV mạn tính. Bệnh nhân bị nhiễm HBV mạn tính cần được điều trị và theo dõi theo các hướng dẫn lâm sàng.

Bệnh zona (Herpes Zoster):

  • Bác sĩ nên giáo dục cho bệnh nhân về các dấu hiệu và triệu chứng sớm của bệnh zona (herpes zoster) và khuyên họ nên đi điều trị càng sớm càng tốt.

Bệnh chất trắng não đa ổ tiến triển:

  • Bệnh chất trắng não đa ổ tiến triển (PML) đã được báo cáo khi điều trị bằng ruxolitinib. Bác sĩ nên cảnh giác với các triệu chứng thần kinh-tâm thần gợi ý bệnh chất trắng não đa ổ tiến triển. Nếu nghi ngờ bị bệnh chất trắng não đa ổ tiến triển, phải ngừng dùng thuốc cho đến khi loại trừ được bệnh này.

Ung thư da không phải u hắc tố:

  • Ung thư da không phải u hắc tố (NMSC), bao gồm ung thư tế bào đáy, ung thư tế bào vảy và ung thư biểu mô tế bào Merkel đã được báo cáo ở những bệnh nhân điều trị bằng Ruxolitinib. Hầu hết những bệnh nhân này có tiền sử điều trị kéo dài bằng hydroxyurea và bị NMSC trước đó hoặc có tổn thương da tiền ác tính. Mối quan hệ nhân quả với ruxolitinib chưa được xác định. Khuyến cáo nên khám da định kỳ cho những bệnh nhân có nguy cơ cao về ung thư da.

Các bất thường/Gia tăng nồng độ lipid:

  • Điều trị bằng Ruxolitinib có liên quan đến sự gia tăng các thông số về lipid bao gồm cholesterol toàn phần, cholesterol lipoprotein tỷ trọng cao (HDL), cholesterol lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL), và triglyceride. Khuyến cáo theo dõi và điều trị rối loạn lipid máu theo các hướng dẫn về lâm sàng.

Các nhóm bệnh nhân đặc biệt:

Suy thận:

  • Nên giảm liều khởi đầu của Ruxolitinib ở bệnh nhân suy thận nặng. Đối với bệnh nhân bị bệnh thận giai đoạn cuối đang được thẩm phân, liều khởi đầu cho bệnh nhân xơ tủy nên dựa trên số lượng tiểu cầu, trong khi liều khởi đầu khuyến cáo là một liều đơn 10mg cho bệnh nhân đa hồng cầu nguyên phát. Chỉ nên dùng các liều kế tiếp cho cả bệnh nhân xơ tủy và đa hồng cầu nguyên phát vào những ngày thẩm phân máu sau mỗi lần thẩm phân. Việc điều chỉnh liều thêm nên dựa vào độ an toàn và hiệu quả của thuốc.

Suy gan:

  • Nên giảm liều khởi đầu của Ruxolitinib ở bệnh nhân suy gan. Việc điều chỉnh liều thêm nên dựa trên độ an toàn và hiệu quả của thuốc.

Tương tác thuốc:

  • Nếu Ruxolitinib được dùng đồng thời với thuốc ức chế mạnh CYP3A4 hoặc thuốc ức chế kép trung bình CYP2C9 và CYP3A4 (ví dụ: fluconzol), nên giảm liều khoảng 50% (về tần suất theo dõi, xem phần Liều lượng và cách dùng và phần Tương tác).

Các tác dụng do ngừng thuốc:

  • Sau khi ngừng điều trị, các triệu chứng liên quan với xơ hóa tủy xương có khả năng quay trở lại.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai:

  • Chưa có các nghiên cứu đầy đủ và đối chứng chặt chẽ về Ruxolitinib ở phụ nữ có thai.
  • Các nghiên cứu về sự phát triển của phôi-thai với ruxolitinib ở chuột cống và chuột nhắt không cho thấy tính gây quái thai. Ruxolitinib có độc tính đối với phôi và độc tính đối với thai ở chuột cống (tăng mất phôi sau khi làm tổ và giảm cân nặng của thai).
  • Chưa rõ nguy cơ tiềm ẩn đối với người. Không khuyến cáo sử dụng Ruxolitinib trong khi mang thai.

Phụ nữ cho con bú:

  • Phụ nữ đang dùng Ruxolitinib không nên cho con bú.
  • Ở chuột cống cho con bú, ruxolitinib và/hoặc các chất chuyển hóa của nó được bài tiết vào sữa với nồng độ cao hơn 13 lần so với nồng độ trong huyết tương ở chuột mẹ. Chưa rõ liệu Ruxolitinib có bài tiết vào sữa mẹ hay không.

Khả năng sinh sản:

  • Chưa có dữ liệu ở người về tác dụng của ruxolitinib trên khả năng sinh sản. Trong các nghiên cứu ở động vật, không quan sát thấy các tác dụng có hại trên khả năng sinh sản hoặc hiệu suất sinh sản ở chuột cống đực hoặc cái. Trong một nghiên cứu trước sinh và sau sinh ở chuột cống, khả năng sinh sản ở chuột con thế hệ đầu tiên cũng không bị ảnh hưởng.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

Bảo quản

  • Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Xem thêm nội dung
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ

  • CSKH 1: 0899.39.1368 
  • CSKH 2: 08.1900.8095 
  • HTKD: 0901.346.379 

Tại sao chọn chúng tôi

8 Triệu +

Chăm sóc hơn 8 triệu khách hàng Việt Nam.

2 Triệu +

Đã giao hơn 2 triệu đơn hàng đi toàn quốc

18.000 +

Đa dạng thuốc, thực phẩm bổ sung, dược mỹ phẩm.

100 +

Hơn 100 điểm bán và hệ thống liên kết trên toàn quốc

NHÀ THUỐC MINH CHÂU

CSKH: 08 1900 8095 - 08 9939 1368 (VN)
CALL CENTER: 0918 00 6928 (Call Center For Foreigner)
Email: htnhathuocminhchau@gmail.com
Website: www.nhathuocminhchau.com

© Bản quyền thuộc về nhathuocminhchau.com

Công ty TNHH Thương Mại Y Tế Xanh _ GPKD số 0316326671 do Sở KH và ĐT TP Hồ Chí Minh cấp ngày 16/06/2020 _ GĐ/Sở hữu website Trần Văn Quang. Địa chỉ: 114D Bạch đằng, Phường 2, Quận Tân Bình, TP.HCM  (Chỉ đường

Hiệu quả của sản phẩm có thể thay đổi tùy theo cơ địa của mỗi người.
Sản phầm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

*** Website nhathuocminhchau.com không bán lẻ dược phẩm trên Online, mọi thông tin trên website nhằm cung cấp thông tin tham khảo sản phẩm. Website hoạt đồng dưới hình thức cung cấp thông tin tham khảo cho nhân sự trong hệ thống và là nơi Người dân tham thảo thông tin về sản phẩm.