Azicine 250mg Stella 1 vỉ x 6 viên - Thuốc kháng sinh
* Hình sản phẩm có thể thay đổi theo thời gian
** Giá sản phẩm có thể thay đổi tuỳ thời điểm
30 ngày trả hàng Xem thêm
Các sản phẩm được đóng gói và bảo quản an toàn.
Số đăng ký: VD-19693-13
Cách tra cứu số đăng ký thuốc được cấp phépTìm thuốc Azithromycin khác
Tìm thuốc cùng thương hiệu Stellapharm khác
Thuốc này được bán theo đơn của bác sĩ
Gửi đơn thuốc Giao nhanh thuốc trong 2H nội thành HCM
Bạn muốn nhận hàng trước 4h hôm nay. Đặt hàng trong 55p tới và chọn giao hàng 2H ở bước thanh toán. Xem chi tiết
Chỉ dành cho mục đích thông tin. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.
Thông tin sản phẩm
| Số đăng ký: | VD-19693-13 |
| Bảo quản: | Dưới 30°C |
| Hoạt chất: | |
| Quy cách đóng gói: | |
| Thương hiệu: | |
| Xuất xứ: | |
| Thuốc cần kê toa: | |
| Dạng bào chế: | |
| Hàm Lượng: | |
| Nhà sản xuất: |
Nội dung sản phẩm
Thành phần
- Azithromycin: 250mg.
Công dụng (Chỉ định)
- Điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm; trong nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bao gồm viêm phế quản và viêm phổi, trong nhiễm khuẩn răng miệng, trong nhiễm khuẩn da và mô mềm, trong viêm tai giữa cấp tính và trong nhiễm khuẩn đường hô hấp trên bao gồm viêm xoang, viêm hầu họng/viêm amiđan.
- Điều trị nhiễm khuẩn cơ quan sinh dục không biến chứng do Chlamydia trachomatis. Nó còn được chỉ định điều trị bệnh hạ cam (chancroid) do Haemophilus ducreyi, và nhiễm khuẩn cơ quan sinh dục không biến chứng do Neisseria gonorrhoeae không đa kháng.
- Dùng đơn độc azithromycin hoặc cùng với rifabutin để dự phòng nhiễm Mycobacterium avium-intracellulare complex (MAC) hoặc phối hợp với ethambutol để điều trị nhiễm MAC lan tỏa (DMAC) ở những bệnh nhân nhiễm HIV giai đoạn tiến triển.
Liều dùng
Người lớn và trẻ em nặng trên 45kg:
Điều trị bệnh lây truyền qua đường tình dục gây ra bởi:
- Chlamydia trachomatis, Haemophilus ducreyi: liều duy nhất 1000mg.
- Neisseria gonorrhoeae nhạy cảm: 1000mg hoặc 2000mg azithromycin + 250 hoặc 500mg ceftriaxone.
Bệnh nhân nhiễm HIV giai đoạn tiến triển:
- Dự phòng MAC: 1200mg mỗi tuần một lần.
- Điều trị DMAC: 600mg, 1 lần/ngày, phối hợp azithromycin với các chất chống mycobacterium khác có hoạt tính chống MAC.
Với các chỉ định khác, tổng liều 1500mg, chia làm 3 ngày, 500mg/ngày hoặc chia làm 5 ngày, ngày 1: 500mg, từ ngày 2 đến ngày 5: 250mg/ngày.
Bệnh nhân suy thận:
- Suy thận nhẹ đến trung bình (GFR 10 – 80mL/phút): Không cần chỉnh liều.
- Suy thận nặng (GFR < 10mL/phút): Thận trọng.
Cách dùng
- Azicine 250 được uống một liều duy nhất trong ngày.
- Có thể uống thuốc cùng hoặc không cùng với thức ăn.
Quá liều
- Chưa có báo cáo.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Quá mẫn với azithromycin, erythromycin, với bất kỳ kháng sinh nào thuộc họ macrolid hay ketolid, hoặc với bất kỳ tá dược nào.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
- Giảm thính lực có thể hồi phục (khi sử dụng kéo dài liều cao)
- Cuồn nôn, nôn, tiêu chảy, phân lỏng, bụng khó chịu (đau/co thắt), và đầy hơi
- Chức năng gan bất thường
- Các phản ứng dị ứng bao gồm phát ban và phù mạch
- Bệnh nấm Candida và viêm âm đạo.
- Dự phòng DMAC: Tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, phân lỏng, đầy hơi, nôn, khó tiêu, phát ban, ngứa, đau đầu, và đau khớp.
- Điều trị nhiễm DMAC trong thời gian dài: Đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đầy hơi, đau đầu, thị lực bất thường, và suy giảm thính lực.
Tương tác với các thuốc khác
- Chưa có báo cáo.
Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)
Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân suy gan/thận nặng.
Đã có báo cáo về:
- Các phản ứng dị ứng nghiêm trọng hiếm gặp. Nếu bị phản ứng dị ứng, ngưng thuốc ngay và điều trị phù hợp. Bác sĩ cần biết các phản ứng dị ứng có thể xuất hiện lại khi đã ngừng điều trị triệu chứng.
- Chức năng gan bất thường, viêm gan, vàng da do tắc mật, hoại tử gan và suy gan, một số trường hợp này đã dẫn đến tử vong. Khi thấy có các dấu hiệu và triệu chứng viêm gan, phải ngưng azithromycin ngay lập tức.
- Đợt cấp của các triệu chứng nhược cơ.
- Mắc hẹp môn vị phì đại ở trẻ sơ sinh (dùng thuốc đến 42 ngày tuổi), thông báo ngay cho bác sĩ nếu trẻ nôn hoặc cáu gắt khi cho ăn.
- Tiêu chảy do Clostridium difficile (CDAD) phải được xem xét ở tất cả các bệnh nhân có biểu hiện tiêu chảy sau khi dùng kháng sinh. Mức độ nghiêm trọng của CDAD có thể từ tiêu chảy nhẹ đến viêm đại tràng gây tử vong.
- Cần theo dõi dấu hiệu bội nhiễm của vi sinh vật không nhạy cảm, bao gồm cả nấm.
- Không nên dùng phối hợp các thuốc có nguồn gốc cựa lõa mạch (ergot) với azithromycin.
Cần xem xét nguy cơ kéo dài khoảng QT có thể gây tử vong khi kê đơn cho các nhóm bệnh nhân có nguy cơ cao:
- Bệnh nhân bị kéo dài khoảng QT bẩm sinh hoặc có tiền sử mắc phải.
- Bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc chống loạn nhịp nhóm IA và nhóm III; chất chống loạn thần; thuốc điều trị trầm cảm; và fluoroquinolone.
- Bệnh nhân bị rối loạn điện giải, đặc biệt giảm kali và magnesi máu.
- Bệnh nhân bị chậm nhịp tim, loạn nhịp hoặc suy tim trên lâm sàng.
- Bệnh nhân cao tuổi.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Phụ nữ mang thai: Chỉ nên dùng azithromycin trong thời kỳ mang thai nếu thật sự cần thiết.
- Phụ nữ cho con bú: Cần thận trọng khi cho phụ nữ cho con bú dùng azithromycin.
Người lái xe và vận hành máy móc
- Cần chú ý tới đáp ứng của cơ thể với thuốc trước khi lái xe hay vận hành máy móc.
Bảo quản
- Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Đánh Giá - Bình Luận
- Đặt đơn thuốc trong 30 phút. Gửi đơn
- Giao nhanh 2H nội thành HCM Chính sách giao hàng 2H.
- Mua 1 tặng 1 Đông Trùng Hạ Thảo Famitaa. Xem ngay
- Mua Combo giá tốt hơn. Ghé ngay
- Miễn phí giao hàng cho đơn hàng 700K
- Đổi trả trong 6 ngày. Chính sách đổi trả




